Đối tác
qc1qc-tqqc-bao hiemqc-sldbao tqld nong thong
nam moiHCMlshq
Công nghệ ôtô
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 663/QĐ-CĐNKTCN ngày 02 tháng 8 năm 2021
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật – Công nghệ Tuyên Quang)
 
 
Tên ngành, nghề: Công nghệ ô tô
ngành, nghề:
Trình độ đào tạo: Liên thông trình độ từ trung cấp lên cao đẳng
Hình thức đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh:
- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề và bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;
- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông thì phải bảo đảm đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng, cao đẳng nghề có nhu cầu học liên thông để có bằng tốt nghiệp cao đẳng thứ hai.
Thời gian đào tạo: 01 năm
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Người học tốt nghiệp nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng liên thông có kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành nghề nghiệp vững vàng, có khả năng tổ chức, quản lý và có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo nghề ô tô; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Kiến thức
- Hiểu biết cơ bản về các nội dung chủ yếu của Chủ nghĩa Mác- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục nghề nghiệp và kiến thức xã hội;
- Trình bày được các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và phương pháp đo kiểm các thông số kỹ thuật của từng loại chi tiết, hệ thống trong ô tô; hiểu được nguyên lý hoạt động của các hệ thống điều khiển bằng điện, điện tử, khí nén và thủy lực của các loại ô tô; giải thích được các phương pháp chẩn đoán sai hỏng của các cơ cấu và hệ thống trong ô tô; hiểu được các nguyên lý, phương pháp sử dụng, vận hành và phạm vi ứng dụng của các dụng cụ và trang thiết bị trong lĩnh vực Công nghệ ô tô; các nội dung, ý nghĩa của kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp; áp dụng một cách sáng tạo các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong hoạt động nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất; tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao, giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế sản xuất kinh doanh.
- Biết chủ động khai thác các nguồn thông tin, tri thức thông qua internet, sách, báo, tạp chí thông tin, tư liệu....; chủ động cập nhật được kiến thức thực tiễn, bồi dưỡng chuyên môn, cải tiến kỹ thuật;
1.2.2. Kỹ năng:
- Chẩn đoán và phát hiện chính xác và đầy đủ các sai hỏng trong các cụm chi tiết, các hệ thống của ô tô;
-  Kiểm tra được những sai hỏng của các cụm chi tiết, bộ phận và hệ thống của ô tô;
- Lập được quy trình bảo dưỡng, sửa chữa phù hợp với từng lỗi kỹ thuật và từng loại ô tô;
- Tổ chức và quản lý được quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tương ứng với trình độ được đào tạo;
- Thực hiện tốt các nội dung 5S;
- Tiếp nhận và chuyển giao được các công nghệ mới trong lĩnh vực ô tô;
- Lập được kế hoạch sản xuất; tố chức và quản lý các hoạt động sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn vệ sinh công nghiệp;
- Có khả năng đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho người học ở trình độ thấp hơn;
- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề
1.2.3. Mức độ tự chủ và chịu trách nhiệm
- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi;
- Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định; chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm;
- Đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;
- Có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức cộng đồng, tinh thần trách nhiệm tốt, thái độ cư xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý, cẩn thận, tỷ mỉ trong công việc;
- Tinh thần hợp tác nhóm tốt, chủ động thực hiện công việc được giao và có tác phong công nghiệp;
- Chấp hành nghiêm quy định về bảo hộ lao động, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy;
Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.
1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
Sau khi học xong, người học có khả năng tìm kiếm, tự tạo việc làm hoặc có thể học tiếp lên trình độ cao hơn; có thể đảm nhận được các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:
- Sửa chữa, chăm sóc, làm đẹp xe ô tô;
- Tư vấn dịch vụ trong lĩnh vực ô tô;
- Kinh doanh trong lĩnh vực ô tô và phụ tùng ô tô;
- Kiểm định ô tô;
- Quản lý bộ phận chăm sóc khách hàng ở các đại lý bán, bảo hành ô tô;
- Quản lý gara ô tô, trung tâm bảo hành - sửa chữa ô tô;
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:
- Số lượng môn học, mô đun: 15 (trong đó 01 mô đun tự chọn)
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 810 giờ (37 tín chỉ, chưa có môn học, mô đun tự chọn)
Trong đó:
+ Khối lượng các môn học chung: 225 giờ (15 tín chỉ)
+ Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 585 giờ (22 tín chỉ) (các môn học, mô đun cơ sở: 135 giờ, 9 tín chỉ; các môn học, mô đun chuyên môn: 450 giờ, 13 tín chỉ)
+ Khối lượng lý thuyết: 217 giờ; khối lượng thực hành, thực tập, thí nghiệm, bài tập, thảo luận: 533 giờ; kiểm tra: 60 giờ).
- Môn học, mô đun tự chọn: Người học tự chọn một trong hai mô đun trong chương trình đào tạo (được thống nhất khi nhập học).
3. Nội dung chương trình:
MÃ MH,MĐ
Tên môn học, mô đun
Số tín chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Tổng số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận
Thi /
Kiểm tra
I
Các môn học chung
15
225
84
128
13
MH 01
Giáo dục chính trị
3
45
26
16
3
MH 02
Pháp luật
1
15
9
5
1
MH 03
Giáo dục thể chất
2
30
1
27
2
MH 04
Giáo dục quốc phòng và An ninh
5
75
36
35
4
MH 05
Tin học
2
30
0
29
1
MH 06
Tiếng Anh
2
30
12
16
2
II
Các môn học, mô đun chuyên môn
22
585
133
405
47
1
Các môn học, mô đun cơ sở
9
135
103
21
11
MH07
Cơ kỹ thuật
4
60
40
15
5
MH08
Công  nghệ khí nén – Thủy lực ứng dụng
3
45
36
6
3
MH09
Tổ chức quản lý sản xuất
2
30
27
0
3
2
Môn học, mô đun chuyên môn
13
450
30
384
36
MĐ10
Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điều hòa không khí
2
60
5
47
8
MĐ11
Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử
2
60
5
47
8
MĐ12
Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống phun dầu điện tử
2
60
5
47
8
MĐ13
Chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô
2
60
5
47
8
MĐ14
Thực tập tốt nghiệp
5
210
10
196
4
3
Các môn học, mô đun tự chọn (chọn 1 môđun)
 
 
 
 
 
MĐ15
Sửa chữa Pan ô tô
2
60
5
47
8
MĐ16
Kiểm định xe ô tô
2
60
5
47
8
Tổng cộng
37
810
217
533
60
(Không bao gồm mô đun tự chọn)
 
 
Hỗ trợ trực tuyến
Thống kê truy cập
Quảng cáo
qc-Fbtruongqc-covidpc ma tuy
^ Về đầu trang
;